TÀU KHÁCH CAO TỐC TẤN PHÁT 05

Mở đầu: Với công nghệ bề mặt liên tục được nâng cấp, các sản phẩm tàu khách của UNINSHIP đã đạt độ bóng bề mặt (bên ngoài lẫn bên trong) ngày càng cao, đáp ứng yêu cầu phục vụ khách du lịch trong và ngoài nước. Một trong những sản phầm điển hình của công nghệ xử lý bề mặt trong giai đoạn hiện nay là tàu khách cao tốc Tấn Phát 05. Theo đơn đặt hàng của Công ty Tấn Phát, ngày 15/9/2015 tàu Tấn Phát 05 đã được hạ thủy.

1. GIỚI THIỆU CHUNG:

1.1 Loại tàu:  Tàu khách vỏ FRP 572 HP.

1.2 Vùng hoạt động: Tàu hoạt động ở cấp thiết kế VR-SB.

1.3 Qui phạm:

- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng taù thủy cao tốc QCVN 54: 2013/BGTVT

- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy phạm phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa QCVN 72: 2013/BGTVT.

- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu làm bằng chất dẻo cốt sợi thủy tinh QCVN 56: 2013/BGTVT.

1.4 Các thông số cơ bản dùng để tính toán:

- Chiều dài lớn nhất                         Lmax     =  16.40 m

- Chiều dài thiết kế                          Ltk       =  14.18 m

- Chiều rộng lớn nhất                       Bmax    =   3.40 m

- Chiều rộng thiết kế                        Btk­       =   2.69 m

- Chiều cao mạn                              D         =   1.53 m

- Chiều chìm trung bình                  d          =   0.61 m

- Lượng chiếm nước                         W        =  11.17 Tấn

- Số lượng khách                               n          =  30 người

- Thuyền viên                                     tv         =  05 người

- Vận tốc tàu                                      V         = 20 hl/h

1.5  Thông số máy:

Máy chính:                                        YANMAR

- Model:                                             6CZS-GT

- Công suất:                                       572 HP

- Nhiên liệu:                                      Diesel

- Hệ thống khởi động:                      Điện.

- Hệ thống làm mát:                         Gián tiếp

01

02

2. BỐ TRÍ CHUNG TOÀN TÀU :

2.1 Phần dưới boong:

2.1.1 Khoang lái: từ vách lái đến sườn 1.5 trong đó bố trí trụ lái, máy lái thủy lực.

2.1.2 Khoang máy chính: bố trí từ sườn 1.5 đến sườn 9.5 trong đó bố trí hầu hết các trang thiết bị của hệ động lực.

- Máy chính được bố trí giữa tàu từ sườn 5 đến sườn 9, Dinamo máy phát 5KVA do máy chính lai.

- Bố trí bơm hút khô và cứu hỏa 220V, bơm điện hút khô 24V, 04 bình ắc qui 12V-150Ah,  02 bình bọt 9 lít, 01 bình CO2 5kg, két dầu nước 150 lít, két dầu bẩn 20 lít, két nhiên liệu 400 lít.

2.1.3 Khoang chứa nước thải: từ sườn 9.5 đến sườn 14 chứa két nước thải 200 lít.

Ghi chú: Các khoang còn lại đổ đầy foam.

2.2 Phần trên boong:

2.2.1 Từ vách đuôi đến sườn 1.5: là boong trống, trên có nắp hầm lái

2.2.2 Từ sườn 1.5 đến sườn 9.5: là ca pô khoang máy có hành lang 2 bên.

2.2.3 Từ sườn 9.5 đến sườn 12: là nhà vệ sinh ở bên phải, bồn rửa tay bên trái. Bên trên có bố trí két nước ngọt dung tích 150 lít dùng cho nhà vệ sinh.

2.2.4 Từ sườn 12 đến sườn 22: là khoang khách bên trong bố trí 22 chỗ ngồi.

2.2.5 Từ sườn 22 đến sườn 25: là cabin lái bên trong bố trí ghế lái, hệ thống điều khiển ga, số và bảng điện điều khiển hệ thống khởi động máy chính, hệ thống chiếu sáng, hệ thống đèn hàng hải…

2.2.6 Từ sườn 25 đến sườn 28: là khoang khách bên trong bố trí 08 chỗ ngồi.

 2.2.7 Từ sườn 28 đến mũi: boong mũi.

Ngoài ra trên nóc cabin còn bố trí nhiều thiết bị khác như lan can, phao cứu sinh, ra đa, trụ đèn hàng hải, còi tàu…

3. KẾT CẤU CƠ BẢN :

3.1 Qui phạm:

Tàu được tính chọn kết cấu theo

             Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng taù thủy cao tốc QCVN 54: 2013/BGTVT

            Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu làm bằng chất dẻo cốt sợi thủy tinh QCVN 56: 2013/BGTVT

3.2  Vật liệu:

Vỏ tàu được chế tạo từ vật liệu FRP (Fiberglass Reinforced Plastic), trong đó:

- Vật liệu cốt là sợi thủy tinh dạng Matting và Roving sắp xếp xen kẽ nhau.

- Vật liệu nền là nhựa Polyester không no, loại được Đăng kiểm Lloyd cho phép sử dụng.

Vật liệu được dùng đảm bảo độ bền theo yêu cầu của quy phạm.

 – Thân tàu kết cấu theo hệ thống kết cấu ngang.
3.3  Hệ thống kết cấu:

- Khoảng cách sườn thực là  S = 500 mm.

- Sườn bằng Foam bọc FRP.

- Các vách ngang có kết cấu 1 lớp.

- Toàn bộ phần vỏ dưới được thiết kế theo dạng kết cấu một lớp.

- Toàn bộ cabin có kết cấu 3 lớp.

 4. TRANG THIẾT BỊ

4.1. Thiết bị lái

4.1.1. Bánh lái dạng tấm

+ Chiều cao               h = 0.8 m

+ Chiều rộng            b = 0.5 m

+ Diện tích                A = 0.4 m2

4.1.2.  Đường kính trục lái

- Đường kính  của trục lái:  d0 = 65 mm.

4.1.3. Chiều dày tôn bánh lái, xương bánh lái

- Chiều dày tôn bánh lái                              t = 8 mm.

- Chiều dày xương bánh lái                        t1 = 8 mm

- Chiều cao của xương bánh lái                 h1 = 60 mm

4.2. Neo và cáp

- Neo:
+ Số lượng neo:                    02.

       + Khối lượng neo mũi:        22 kg .

       + Khối lượng neo lái:           15 kg

        + Loại neo:                            Neo có độ bám cao

 – Cáp neo:

        + Số lượng:                            02 sợi

        + Đường kính cáo                 F18

        + Chiều dài mỗi sợi              30 m.

4.3. Thiết bị chằng buộc

4.3.1.  Dây buộc tàu

- Loại dây buộc tàu:             sợi tổng hợp.

- Số lượng:                          03 sợi.

- Chiều dài mỗi sợi:             30 m.

- Đường kính sợi:                F16

- Tải trọng kéo đứt:              36.3 kN.

4.3.2. Cột bít

- Kiểu:                                    cột bít đôi.

- Đường kính ngoài:             49 mm.

- Số lượng:                             04 cái

- Vị trí lắp đặt:                      phía mũi và phía lái ở mỗi bên mạn.

4.4. Phương tiện cứu sinh

- Phao tròn:   06 chiếc, trong đó có 03 chiếc có đèn tự sáng và 02 chiếc có dây ném.

- Phao áo:     

          + 03 chiếc cho thuyền viên.

          + 37 chiếc cho khách (105%).

          + 04 chiếc cho trẻ em (10%).

 – Dụng cụ nổi cứu sinh: Trang bị 02 dụng cụ nổi cứu sinh với tổng sức nổi 36 người đảm bảo cho 100% tổng số người trên tàu.

5. HỆ ĐỘNG LỰC

5.1. Bố trí máy chính và hệ thống phục vụ máy chính

- Máy chính được bố trí giữa tàu từ sườn 5 đến sườn 9.

- 01 két nhiên liệu 400 lít bố trí  sát vach sau buồng máy ở giữa tàu..

- 02 bình Ắcquy 12V-150Ah đấu thành tổ 24V dùng để khởi động máy chính.

- 02 bình Ắcquy 12V-150Ah dùng cung cấp điện cho các phụ tải 24V.

 - Ngoài ra trong buồng máy còn bố trí két dầu nước, két dầu bẩn, 03 bình cứu hỏa, bơm hút khô 220v, bơm cứu hỏa 220V, bơm điện hút khô 24V…

5.2. Máy chính

- Hiệu máy :                                      YANMAR 6CZS-GT

- Công suất:                                       572 HP

- Số vòng quay :                               2326 v/p

- Tỉ số truyền :                                  2.57:1

- Nhiên liệu:                                      Diesel

- Hệ thống khởi động :                      Điện.

- Hệ thống làm mát:                         Gián tiếp

6. CÁC HỆ THỐNG TÀU

6.1. Hệ thống hút khô

- 01 bơm điện 24V, 4.2 m3/h, 6 mcn.

- 01 bơm hút khô 220V 14m3/h, 20mcn

- 01 bơm dùng chung  220V, 14m3/h, 20mcn

6.2. Hệ thống chữa cháy

6.2.1. Hệ thống chữa cháy bằng nước

  1. Số lượng bơm chữa cháy

- Tàu được trang bị 01 bơm chữa cháy 220V, 1.0HP có sản lượng Q = 14 m3/h, 20mcn .

  1. Họng chữa cháy, vòi rồng và các đầu phun chữa cháy, đầu nối bờ tiêu chuẩn

            – Bố trí mỗi vòi rồng gắn với một họng chữa cháy.

            – Bố trí 01 họng chữa cháy trên boong và 02 họng chữa cháy trong buồng máy.

            – Chiều dài mỗi vòi rồng là 10 m.

            – Các đầu phun là loại 2 tác dụng có kích thước tiêu chuẩn 12 mm.

6.2.2. Bình chữa cháy xách tay

  • Buồng lái: 01 bình bọt xách tay loại 9 lít.
  • Khoang khách: 02 bình bọt xách tay loại 9 lít.

 –    Buồng máy: 02 bình bọt xách tay loại 9 lít và 01 bình CO2 loại 5 kg.

6.3. Hệ thống làm mát

Máy chính được làm mát gián tiếp bằng nước biển nhờ bơm nước mặn được gắn ở trên máy. Bơm này hút nước ngoài tàu nhờ van thông sông sau đó thải ra ngoài qua mạn tàu.

6.4. Hệ thống khí xả

 Hệ thống khí xả máy chính được lắp bầu giảm âm, bọc cách nhiệt bằng sợi thuỷ tinh, bảo vệ bằng lưới mắt cáo, nhiệt độ bên ngoài lớp cách nhiệt đảm bảo không quá 60oC.

6.5. Hệ thống thông gió buồng máy

Buồng máy được cấp gió nhờ 02 ống lấy gió dạng hình nấm có gắn 02 quạt hút và 02 ống thoát gió trên nóc cabin.

Hệ thống thông gió được tính toán đảm bảo nhiệt độ không khí trong buồng máy chênh lệch so với nhiệt độ môi trường không quá 10oC.

6.6. Điện trong buồng máy

Các nguồn điện được trang bị trên tàu bao gồm:

- 02 ắc qui 12V – 150Ah dùng để khởi động máy chính.

- 02 ắc qui 12V – 150Ah dùng để chiếu sáng và dự phòng.

- 01 máy phát công suất 5 kW cung cấp cho hệ thống điện 220VAC.

- Hộp điện bờ.

- Điện chiếu sáng được cung cấp bởi 2 nguồn điện VDC và VAC.

7. ĐẶC ĐIỂM KẾT CẤU

            Tàu có kết cấu 3 lớp; Cabin khách bóng hai mặt; Hệ thống cửa EURO WINDOWN, vừa có tính thẩm mỹ cao, vừa kín nước; Lên xuống tàu phía trước và phía sau; Trang bị đầy đủ các hệ thống: Ra đa tích hợp thiết bị nhận dạng AIS, phao vô tuyến chỉ báo sự cố qua vệ tinh Epirb, VHF Icom IC-M304 theo quy định của Đăng kiểm đối với tàu cấp SB; Buồng máy nằm tách biệt khoang khách, thiết kế chống rung. Có hình dáng đẹp, độ bóng bề mặt cao, khoang khách được bố trí phía trước; Hệ thống ghế ngồi bằng đệm cao cấp có gắn lưới để đồ và giá đỡ ly uồng nước phía sau mỗi ghế.    

Là mẫu tàu cao tốc lắp đặt hệ trục thẳng (khác biệt so với hệ trục kiểu Z-driver như các tàu cao tốc hiện nay), vừa đảm bảo độ bền của máy và hệ trục, vừa có chi phí đầu tư ban đầu vừa phải, phù hợp với điều kiện kinh tế hiện nay.

03 04  
0708
HỆ THỐNG GHẾ NỆM CAO CẤP
09
KHU VỰC GHẾ NGỒI PHÍA MŨI

8. KẾT QUẢ THỬ NGHIỆM

Kết quả chạy thử cho thấy tàu đạt yêu cầu kỹ thuật đề ra, tốc độ hành trình đạt mức 20,5 hl/g, hệ số Froude Fn = 0.90, nghĩa là tàu hoạt động ở chế độ nửa lướt. Độ ồn trong khoang khách dưới 80dB, các đặc trưng rung động (vận tốc, gia tốc, biên độ rung) đều nằm trong giới hạn cho phép.

9. KẾT LUẬN:

Kết quả thử nghiệm cho thấy Tàu Tấn Phát 05 phù hợp với chức năng chở khách du lịch cao cấp, hoạt động trong vùng ven biển (cấp SB) Việt Nam.  

 UNINSHIP