MỘT SỐ MẪU TÀU CÁ VỎ COMPOSITE ĐANG ĐƯỢC THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG TẠI UNINSHIP

     Nghị định 67/NĐ-CP ra đời đã đem lại nhiều niềm tin và hy vọng cho ngư dân Việt Nam nói chung và ngư dân tỉnh Khánh Hòa nói riêng.
          Sự vào cuộc tích cực của UBND Tỉnh Khánh Hòa và các đơn vị tham mưu đã tạo điều kiện cho Nghị định 67 sớm đi vào cuộc sống. Tuy nhiên đến thời điểm hiện nay vẫn chưa có ngư dân nào ở Khánh Hòa được cấp vốn để đóng và nâng cấp tàu theo tinh thần của Nghị định 67.
          Các nguyên nhân chủ quan và khách quan của sự chậm trễ này đã lần lượt được giải quyết, hiện nay sự bế tắc nổi trội nhất còn tồn đọng là vấn đề Hồ sơ thiết kế tàu. Khác với tàu vỏ thép – đã có 21 mẫu được phê duyệt và cho phép sử dụng – với tàu vỏ vật liệu mới và tàu vỏ gỗ, về mặt chính danh, chưa có hồ sơ thiết kế nào được chọn làm mẫu, các tàu đã đóng trước đây chỉ là thiết kế đơn chiếc. Do chưa có hồ sơ thiết kế được duyệt, ngân hàng không thể giải ngân cho ngư dân – theo tinh thần của Nghị định 67. Đây chính là nguyên nhân chủ yếu làm chậm tiến độ thực thi đối với các tàu vỏ vật liệu mới và vỏ gỗ đăng ký đóng theo Nghị định 67, mặc dù đã được chính quyền địa phương phê duyệt;
UNINSHIP là một trong những đơn vị chuyên thiết kế và đóng mới tàu thuyền vỏ composite, trong nhiều năm qua chúng tôi đã nghiên cứu thiết kế và chế tạo nhiều chủng loại tàu bằng vật liệu đặc thù này, nhiều tàu cá đóng từ vật liệu mới đã và đang mang lại hiệu quả khai thác cho ngư dân tỉnh Khánh Hòa.
Hiện nay, theo yêu cầu của ngư dân Khánh Hòa đã được phê duyệt dự án đóng mới tàu cá vỏ vật liệu mới, UNINSHIP đã thực hiện thiết kế kỹ thuật cho 03 mẫu tàu cá vỏ composite, hoạt động các nghề: Vây mạn, câu và mành chụp.
Các mẫu tàu này đã được thiết kế hoàn chỉnh, và hy vọng sẽ là một trong những mẫu tàu được lựa chọn cho chương trình Hỗ trợ ngư dân đánh bắt xa bờ theo Nghị định 67/NĐCP.
UNINSHIP xin giới thiệu những đặc điểm cơ bản của các mẫu tàu trên.

A/ TÀU GIA BẢO:

CHỦ TÀU: NGƯ DÂN DƯƠNG VĂN QUANG

  1. 1. GIỚI THIỆU CHUNG

1.1 Loại tàu:  Tàu cá vỏ composite hành nghề câu đèn.

1.2 Vùng hoạt động: Tàu hoạt động ở cấp thiết kế VR-HI.

1.3 Qui phạm:

- Qui phạm phân cấp và đóng tàu cá biển cỡ nhỏ TCVN 7111: 2002.

- Qui chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu làm bằng chất dẻo cốt sợi thủy tinh QCVN 56: 2013/BGTVT.

1.4 Các thông số cơ bản dùng để tính toán:

- Chiều dài lớn nhất                         Lmax     =  21.00 m

- Chiều dài thiết kế                          Ltk       =  17.20 m

- Chiều rộng lớn nhất                       Bmax    =   5.70 m

- Chiều rộng thiết kế                         Btk­       =   5.29 m

- Chiều cao mạn chắn sóng               H         =   2.75 m

- Chiều cao mạn                              D         =   2.10 m

- Chiều chìm trung bình                  d          =   1.19 m

- Lượng chiếm nước                         W        =  70.88 Tấn

- Số lượng thuyền viên:                   n          =  14 người

1.5  Thông số máy:

- Hiệu máy:                            HYUNDAI Q405

- Công suất:                           405 HP

- Số vòng quay:                     2000 v/p

- Tỉ số truyền hộp số:           4.48:1

- Nhiên liệu:                          Diesel

- Hệ thống khởi động:          Điện.

- Hệ thống làm mát:             Gián tiếp

  1. 2. BỐ TRÍ CHUNG TOÀN TÀU

2.1. Phần dưới boong:

Toàn bộ tàu được chia thành các khoang kín bởi các vách ngang tại sườn 9, 14, 26, 29, 32, 35, 38, 41 và 44.

- Từ vách đuôi đến sườn 9, ở giữa  là hầm lái, bên trong có trụ lái, sectơ lái, và bố trí thêm 2 két nước ngọt liền vỏ có tổng dung tích 6 m3.

- Từ sườn 9 đến sườn 14 là khoang chứa 2 két nhiên liệu tổng dung tích 6m3.

- Từ sườn 14 đến sườn 26 là hầm máy, bên trong có máy chính, , két dầu bẩn, két dầu nước,  bơm dùng chung, bơm hút khô … và hầu hết trang thiết bị động lực của tàu.

- Từ sườn 26 đến sườn 44 là 6 hầm cá.

- Từ sườn 44 đến mũi là khoang mũi, dùng để chứa dây neo.

2.2. Phần trên boong:

- Từ vách lái đến sườn 26 để bố trí cabin bao gồm bếp, WC, buồng ngủ thuyền viên và buồng lái. Cửa xuống buồng máy nằm trong buồng ngủ thuyền viên.

- Từ vách trước cabin đến sườn 44 là boong chính để chứa lưới và bố trí miệng hầm cá.

- Từ sườn 40 đến sườn mũi là boong mũi trên có bố trí miệng hầm.

- Ngoài ra trên nóc cabin còn bố trí nhiều thiết bị khác như lan can, dụng cụ nổi cứu sinh, hệ thống đèn hàng hải, hệ thống thông tin liên lạc, còi tàu, hệ thống khí xả…

  1. 3. KẾT CẤU CƠ BẢN:

3.1. Vật liệu:

Vỏ tàu được chế tạo từ vật liệu FRP (Fiberglass Reinforced Plastic), trong đó:

- Vật liệu cốt là sợi thủy tinh dạng Matting và Roving sắp xếp xen kẽ nhau.

- Vật liệu nền là nhựa Polyester không no, loại được Đăng kiểm Lloyd cho phép sử dụng.

Vật liệu được dùng đảm bảo độ bền theo yêu cầu của quy phạm.

 

STT Đại lượng Độ bền theo qui phạm Độ bền thực tế
1 Độ bền kéo (N/mm2) 98 200
2 Môđun đàn hồi kéo(N/mm2) 6860 7140
3 Độ bền uốn(N/mm2) 150 240
4 Môđun đàn hồi uốn(N/mm2) 6860 12000

3.2.  Tính toán kết cấu:

            Tàu được tính toán kết cấu theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu làm bằng chất dẻo cốt sợi thủy tinh QCVN 56: 2013/BGTVT.

- Thân tàu có kết cấu hỗn hợp gồm hai phần: phần vỏ tàu và phần cabin được ghép lại với nhau bằng mối ghép bulông sau đó được phủ góc ướt composite để đảm bảo độ vững chắc và kín nước.

- Khoảng cách trung bình sườn thực là  S = 400 mm.

- Sườn và các đà dọc có kết cấu hộp rỗng bằng FRP.

  1. 4. TRANG THIẾT BỊ :

4.1.  Hệ trục – Chân vịt:

  1. Hệ trục

- Vật liệu trục :                     Thép không gỉ.

- Chiều dài hệ trục:              Lt         =          3500 mm.

- Đường kính hệ trục:          dt         =          90 mm.

- Chiều dài ống bao:            Lob       =          2350 mm.

- Đường kính ống bao:         dob       =          168 mm.

      Chân vịt

- Vật liệu chân vịt:               Hợp kim đồng HBsC1.

- Đường kính chân vịt:        Dcv      =          1310 mm.

- Số cánh:                              z          =          4

- Chiều quay:                                    Phải

4.2. Thiết bị lái

- Vật liệu:                              Thép không gỉ.

- Kích thước bánh lái:          b x h   =          700 x 1350 mm.

- Chiều dày bánh lái:           t           =          8  mm.

- Đường kính trục lái:          d          =          70 mm.

- Ống bao trục lái:                d          =          102 mm.

4.3. Thiết bị neo:

- Số lượng neo:                          n          =          02 neo

-  Khối lượng mỗi neo:            W        =          84 kg

- Vật liệu dây neo:              Sợi tổng hợp

+ Số lượng:                            02 sợi

+ Đường kính dây neo:        18

+ Chiều dài mỗi dây:           50 m

4.4. Thiết bị chằng buộc

- Loại dây chằng buộc:                    Cáp sợi Vinylon cấp 1

- Số lượng dây chằng buộc:                        02 dây

- Chiều dài mỗi dây:                                    70 m.

- Đường kính:                                               18

4.5. phương tiện cứu sinh

Theo bảng 6-A/2.2, trên tàu trang bị các phương tiện cứu sinh như sau:

- Phao bè có sức chở 14 người: 01 cái

- Phao tròn:   04 chiếc (1 cái có đèn tự sáng, 1 cái có dây ném)

- Phao áo:      Tổng số 16 chiếc, bao gồm:

+ 14 chiếc cho toàn bộ số người trên tàu.

+ 02 chiếc dự trữ (10%).

4.6. Trang bị vô tuyến điện

Trên tàu đã được trang bị vô tuyến điện đầy đủ theo bảng 6-A/4.2.1 [1].

- 01 máy thu phát VTĐ 100W

- 01 radio trực canh nghe thông báo thời tiết.

- 01 Máy thu trực canh tần số cấp cứu 2182 KHz.

5. CÁC HỆ THỐNG TÀU

5.1. Hệ thống chữa cháy

5.1.1. Hệ thống chữa cháy bằng nước

  1. Số lượng bơm chữa cháy

- Tàu được trang 01 bơm dùng chung 220v, 15m3/h, 20mcn

   2. Họng chữa cháy, vòi rồng và các đầu phun chữa cháy.

- Bố trí 02 họng chữa cháy, quay về 2 hướng.

- Bố trí 02 vòi rồng chữa cháy ở 2 bên mạn tàu.

- Chiều dài vòi rồng là 12 m.

- Các đầu phun có kích thước tiêu chuẩn 12 mm.

5.1.2. Bình chữa cháy xách tay

Tàu được trang bị hệ thống chữa cháy xách tay như sau:

- Buồng lái: 01 bình bọt xách tay loại 9 lít.

- Bếp: 01 bình bọt xách tay loại 9 lít.

- Buồng thuyền viên: 01 bình bọt xách tay loại 9 lít.

- Buồng máy: 01 bình bọt xách tay loại 9 lít và 01 bình CO2 loại 5 kg.

5.2. Hệ thống làm mát

Máy chính được làm mát gián tiếp bằng nước biển nhờ bơm nước mặn được gắn ở trên máy. Bơm này hút nước ngoài tàu nhờ van thông biển sau đó thải ra ngoài.

5.3. Hệ thống dầu bôi trơn

Hệ thống dầu bôi trơn của máy chính được thiết kế kèm theo máy.

5.4. Hệ thống nhiên liệu

Tàu được trang bị 02 két nhiên liệu dự trữ có tổng dung tích 6.0 m3

5.5. Hệ thống khí xả

Hệ thống khí xả của tàu được đưa lên trần ca bin và xả ra ngoài.

5.6. Hệ thống thông gió buồng máy

Bố trí 2 ống lấy gió vào trên nóc cabin lái có kích thước Ф300 và 2 cửa lấy gió hình chữ nhật phía trước cabin có kích thước 600×800.

Bố trí 2 ống lấy gió ra trên nóc cabin lái có kích thước Ф300 và 2 cửa lá sách trên nóc cabin có kích thước 500×700.

Hệ thống thông gió được tính toán đảm bảo nhiệt độ không khí trong buồng máy chênh lệch so với nhiệt độ môi trường không quá 10oC.

5.7. Điện trong buồng máy

Các nguồn điện được trang bị trên tàu bao gồm:

- Máy phát điện 220V-70KVA .

- 04 ăcqui 12V – 200Ah: Dùng để khởi động máy chính và cấp điện cho hệ thống điện hàng hải, chiếu sáng.

Khi máy chính hoạt động, dinamo phát điện liên tục nạp điện cho ăcqui.

5.8. Hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm

Tàu được trang bị một két thu hồi hỗn hợp dầu nước có dung tích 150 lít và một két dầu bẩn có dung tích 60 lít. Nước bẩn được đưa vào két chứa sau đó bơm tay đưa lên bờ.

Gia Bao

B. TÀU GIA HỘI

CHỦ TÀU: NGƯ DÂN LÊ TUẤN HIỆP

  1. 1. GIỚI THIỆU CHUNG

1.1 Loại tàu:  Tàu cá vỏ composite, hành nghề Câu kiêm Mành chong.

1.2 Vùng hoạt động: Tàu hoạt động ở cấp thiết kế VR-HI.

1.3 Qui phạm:

- Qui phạm phân cấp và đóng tàu cá biển  TCVN 6718: 2000.

- Qui chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu làm bằng chất dẻo cốt sợi thủy tinh QCVN 56: 2013/BGTVT.

1.4  Các thông số cơ bản dùng để tính toán:

- Chiều dài lớn nhất                         Lmax     =  24.00 m

- Chiều dài thiết kế                          Ltk       =  21.09 m

- Chiều rộng lớn nhất                      Bmax    =   6.50 m

- Chiều rộng thiết kế                      Btk­       =   6.02 m

- Chiều cao mạn chắn sóng            H         =   3.50 m

- Chiều cao mạn                              D         =   3.05 m

- Chiều chìm trung bình                  d          =   1.39 m

- Lượng chiếm nước                         W        =  118.85 Tấn

- Số lượng thuyền viên:                   n          =  10 người

1.5  Thông số máy:

Máy chính:                            DOOSAN

- Model:                                 V222TIM

- Công suất:                           800 HP

- Số vòng quay:                     2100 v/p

- Tỉ số truyền hộp số:           6.09:1

- Nhiên liệu:                          Diesel

- Hệ thống khởi động:           Điện.

- Hệ thống làm mát:             Gián tiếp

  1. 2. BỐ TRÍ CHUNG TOÀN TÀU

2.1. Phần dưới boong:

Toàn bộ tàu được chia thành các khoang kín bởi các vách ngang tại sườn 7, 10, 26, 30, 34,38, 43, 48 và 53.

- Từ vách đuôi đến sườn 7, bên trong có trụ lái, hệ lái thủy lực.

- Từ sườn 7 đến sườn 10 là 3 khoang chứa nước ngọt tổng dung tích 10 m3.

- Từ sườn 10 đến sườn 26 là hầm máy, bên trong có máy chính, máy phát điện, máy nén lạnh, két dầu bẩn, két dầu nước,  bơm dùng chung, bơm hút khô … và hầu hết trang thiết bị động lực của tàu.

- Từ sườn 26 đến sườn 53 là 6 hầm cá.

- Từ sườn 53 đến mũi là khoang mũi, dùng để chứa dây neo.

2.2. Phần trên boong:

- Từ vách lái đến sườn 23 để bố trí cabin bao gồm bếp, WC, buồng ngủ thuyền viên, buồng lái và giàn tăng gông lái.

- Từ vách trước cabin đến sườn 53 là boong chính để chứa lưới và bố trí miệng hầm cá.

- Từ sườn 53 đến sườn mũi là boong mũi trên có bố trí giàn tăng gông mũi, tời kéo, miệng hầm mũi.

- Ngoài ra trên nóc cabin còn bố trí nhiều thiết bị khác như lan can, bè cứu sinh, hệ thống đèn hàng hải, hệ thống thông tin liên lạc, còi tàu, hệ thống khí xả…

  1. 3. KẾT CẤU CƠ BẢN:

3.1. Vật liệu:

Vỏ tàu được chế tạo từ vật liệu FRP (Fiberglass Reinforced Plastic), trong đó:

- Vật liệu cốt là sợi thủy tinh dạng Matting và Roving sắp xếp xen kẽ nhau.

- Vật liệu nền là nhựa Polyester không no, loại được Đăng kiểm Lloyd cho phép sử dụng.

Vật liệu được dùng đảm bảo độ bền theo yêu cầu của quy phạm.

STT Đại lượng Độ bền theo qui phạm
1 Độ bền kéo (N/mm2) 98
2 Môđun đàn hồi kéo(N/mm2) 6860
3 Độ bền uốn(N/mm2) 150
4 Môđun đàn hồi uốn(N/mm2) 6860

3.2.  Tính toán kết cấu:

            Tàu được tính toán kết cấu theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu làm bằng chất dẻo cốt sợi thủy tinh QCVN 56: 2013/BGTVT.

- Thân tàu kết cấu theo hệ thống kết cấu ngang.

- Khoảng cách sườn thực là  S = 400 mm, khu vực mũi (từ sườn 38 về mũi) khoảng cách sườn S = 300mm.

- Sườn bằng Foam bọc FRP.

- Các vách ngang  hầm cá, vách ngang buồng máy có kết cấu 3 lớp .

- Toàn bộ boong, cabin có kết cấu 3 lớp.

  1. 4. TRANG THIẾT BỊ :

4.1.  Hệ trục – Chân vịt:

  1. Hệ trục

- Vật liệu trục :                     Thép không gỉ.

- Chiều dài hệ trục:              Lt         =          5000 mm.

- Đường kính hệ trục:          dt         =          127 mm.

- Chiều dài ống bao:            Lob       =          3700 mm.

- Đường kính ống bao:         dob       =          219/168 mm.

       Chân vịt

- Vật liệu chân vịt:               Hợp kim đồng HBsC1.

- Đường kính chân vịt:        Dcv      =          1600 mm.

- Số cánh:                           z          =          4

- Chiều quay:                       Phải

4.2. Thiết bị lái

- Vật liệu:                              Thép không gỉ.

- Kích thước bánh lái:          b x h   =          900 x 1600 mm.

- Chiều dày bánh lái:           t           =          8  mm.

- Đường kính trục lái:          dt         =          85 mm.

- Ống bao trục lái:                dob       =          127 mm.

4.3. Thiết bị neo:

- Số lượng neo:                     02 chiếc.

- Khối lượng mỗi neo:         120 kg.

- Loại dây neo:                     Cáp sợi Vinylon cấp 2

- Số lượng dây neo:              02 dây

- Đường kính dây neo:         28 mm

- Chiều dài mỗi dây:            110 m

Neo được kéo thả bằng tời điện.

4.4. Thiết bị chằng buộc

- Loại dây chằng buộc:                    Cáp sợi Vinylon cấp 2

- Số lượng dây chằng buộc:                        03 dây

- Chiều dài mỗi dây:                                    100 m.

- Đường kính:                                              18 mm

- Tải kéo đứt:                                                45.1 KN

4.5. phương tiện cứu sinh

Theo bảng 12/2.1 và 12/2.2, trên tàu trang bị các phương tiện cứu sinh như sau:

- Bè cứu sinh có sức chở 10 người:           01 cái

- Phao tròn:   04 chiếc, trong đó 02 chiếc có đèn tự sáng.

- Phao áo:      Tổng số 11 chiếc, bao gồm:

+ 10 chiếc cho toàn bộ số người trên tàu.

+ 01 chiếc dự trữ.

4.7. Trang bị vô tuyến điện

Trang bị vô tuyến điện (VTĐ) được tính toán theo TCVN 6718-12:2000 gồm:

- Máy thu phát vô tuyến điện thoại / báo 100W.

4.8. Trang bị hàng hải

Trên tàu đã được trang bị các thiết bị hàng hải  đầy đủ theo bảng 12.5.1

  • 01 la bàn từ chuẩn
  • 01 la bàn từ lái
  • 01 máy định vị vệ tinh GPS
  • 01 Đồng hồ đi biển
  • 01 Đồng hồ bấm giây
  • 01 Máy đo độ nghiêng
  • 01 ống nhòm hàng hải
  • Máy dò cá.
  1. 5. CÁC HỆ THỐNG TÀU

5.1. Hệ thống chữa cháy

5.1.1. Hệ thống chữa cháy bằng nước

  1. Số lượng bơm chữa cháy

- Tàu được trang 01 bơm dùng chung 220v, 18m3/h, 25mcn

  1. Họng chữa cháy, vòi rồng và các đầu phun chữa cháy.

           – Bố trí 02 họng chữa cháy, quay về 2 hướng.

            – Bố trí 02 vòi rồng chữa cháy ở 2 bên mạn tàu.

            – Chiều dài vòi rồng là 12 m.

            – Các đầu phun có kích thước tiêu chuẩn 12 mm.

5.1.2. Bình chữa cháy xách tay

            Tàu được trang bị hệ thống chữa cháy xách tay như sau:

- Buồng lái: 02 bình bọt xách tay loại 9 lít.

- Bếp: 01 bình bọt xách tay loại 9 lít.

- Buồng thuyền viên: 01 bình bọt xách tay loại 9 lít.

- Buồng máy: 01 bình bọt loại 45 lít và 02 bình bọt xách tay loại 9 lít.

5.2. Hệ thống làm mát

Máy chính được làm mát gián tiếp bằng nước biển nhờ bơm nước mặn được gắn ở trên máy. Bơm này hút nước ngoài tàu nhờ van thông biển sau đó thải ra ngoài.

5.3. Hệ thống dầu bôi trơn

Hệ thống dầu bôi trơn của máy chính được thiết kế kèm theo máy.

5.4. Hệ thống nhiên liệu

            Tàu được trang bị 02 két nhiên liệu dự trữ có tổng dung tích 14 m3

5.5. Hệ thống khí xả

Hệ thống khí xả của tàu được đưa lên trần ca bin và xả ra ngoài.

5.6. Hệ thống thông gió buồng máy

Bố trí 2 ống lấy gió vào trên nóc cabin lái có kích thước Ф300 và 2 cửa lấy gió hình chữ nhật phía trước cabin có kích thước 600×800.

 Bố trí 2 ống lấy gió ra trên nóc cabin lái có kích thước Ф300 và 2 cửa lá sách trên nóc cabin có kích thước 500×700.

Hệ thống thông gió được tính toán đảm bảo nhiệt độ không khí trong buồng máy chênh lệch so với nhiệt độ môi trường không quá 10oC.

5.7. Điện trong buồng máy

Các nguồn điện được trang bị trên tàu bao gồm:

- 02 ăcqui 12V – 200Ah dùng để khởi động máy chính.

- 02 ăcqui 12V – 200Ah dùng để khởi động máy phụ.

- 02 ăcqui 12V – 200Ah dùng để chiếu sáng và dự phòng.

- 2 cụm diesel máy phát, mỗi cụm có công suất 150 KVA cung cấp cho hệ thống điện 220VAC và 24V.

- Hộp điện bờ.

Khi máy chính hoạt động, dinamo phát điện liên tục nạp điện cho ăcqui.

5.8. Hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm

Tàu được trang bị một két thu hồi hỗn hợp dầu nước có dung tích 500 lít và một két dầu bẩn có dung tích 360 lít. Nước bẩn được đưa vào két chứa sau đó bơm tay đưa lên bờ.

Gia Hoi 840x1140

C. TÀU TRƯỜNG SA 1

            CHỦ TÀU: NGƯ DÂN MAI THÀNH PHÚC

  1. 1. GIỚI THIỆU CHUNG

1.1 Loại tàu:  Tàu cá vỏ composite.

1.2 Vùng hoạt động: Tàu hoạt động ở cấp thiết kế VR-HI.

1.3 Qui phạm:

- Qui phạm phân cấp và đóng tàu cá biển  TCVN 6718: 2000.

- Qui chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu làm bằng chất dẻo cốt sợi thủy tinh QCVN 56: 2013/BGTVT.

1.4 Các thông số cơ bản dùng để tính toán:

- Chiều dài lớn nhất                         Lmax     =  24.00 m

- Chiều dài thiết kế                          Ltk       =  21.08 m

- Chiều rộng lớn nhất                       Bmax    =   6.50 m

- Chiều rộng thiết kế                       Btk­       =   6.03 m

- Chiều cao mạn chắn sóng            H         =   3.50 m

- Chiều cao mạn                              D         =   3.05 m

- Chiều chìm trung bình                  d          =   1.41 m

- Lượng chiếm nước                         W        =  123.0 Tấn

- Số lượng thuyền viên:                   n          =  10 người

1.5  Thông số máy:

Máy chính:                            DOOSAN

- Model:                                 V222TIM

- Công suất:                           800 HP

- Số vòng quay:                     2100 v/p

- Tỉ số truyền hộp số:           6.09:1

- Nhiên liệu:                          Diesel

- Hệ thống khởi động:           Điện.

- Hệ thống làm mát:             Gián tiếp

  1. 2. BỐ TRÍ CHUNG TOÀN TÀU

2.1. Phần dưới boong:

Toàn bộ tàu được chia thành các khoang kín bởi các vách ngang tại sườn 5, 10, 22, 26, 30, 34,38, 43, 48 và 53.

- Từ vách đuôi đến sườn 5, ở giữa có trụ lái, hệ lái thủy lực, 2 bên bố trí 2 két nước ngọt liền vỏ tổng dung tích 10m3.

- Từ sườn 5 đến sườn 10 là  khoang chứa 2 két nhiên liệu tổng dung tích 10 m3.

- Từ sườn 10 đến sườn 22 là hầm máy, bên trong có máy chính, máy phát điện, máy nén lạnh, két dầu bẩn, két dầu nước,  bơm dùng chung, bơm hút khô … và hầu hết trang thiết bị động lực của tàu.

- Từ sườn 22 đến sườn 53 là 7 hầm cá.

- Từ sườn 53 đến mũi là khoang mũi, dùng để chứa dây neo.

2.2. Phần trên boong:

- Từ vách lái đến sườn 23 để bố trí cabin bao gồm bếp, WC, buồng ngủ thuyền viên, buồng lái.

- Từ vách trước cabin đến sườn 53 là boong chính để bố trí miệng hầm cá.

- Từ sườn 53 đến sườn mũi là boong mũi trên có bố trí tời kéo, miệng hầm mũi.

- Ngoài ra trên nóc cabin còn bố trí nhiều thiết bị khác như lan can, bè cứu sinh, hệ thống đèn hàng hải, hệ thống thông tin liên lạc, còi tàu, hệ thống khí xả…

  1. 3. KẾT CẤU CƠ BẢN, TRANG THIẾT BỊ VÀ CÁC HỆ THỐNG TÀU: Như tàu Gia Hội

Truong Sa 1

 D. KẾT LUẬN

Với nhiều năm kinh nghiệm về thiết kế và thi công tàu vỏ composite nói chung và tàu cá vỏ composite nói riêng, UNINSHIP hy vọng và tin tưởng rằng các mẫu tàu cá nêu trên, đại diện cho chủng loại tàu cá phổ biến nhất hiện nay ở Khánh Hòa và cả khu vực Nam Trung bộ, sẽ mang lại hiệu quả đích thực cho ngư dân Việt Nam, và sẽ trở thành các mẫu tàu tiêu biểu được lựa chọn để phổ biến cho ngư dân theo tinh thần chương trình hỗ trợ kèm theo Nghị định 67.