MỘT SỐ TÀU CÁ VỎ COMPOSITE CỦA NGƯ DÂN NINH THUẬN

Nghị định 67/NĐ-CP ra đời đã tạo nên cú hích giúp cho ngư dân Việt Nam nói chung và ngư dân tỉnh Ninh Thuận nói riêng có điều kiện sở hữu những con tàu cá hiện đại và hiệu quả, góp phần tích cực trong việc nâng cao đời sống và bảo vệ biển đảo Việt Nam. Với nhiều cải tiên về mẫu mã và kết cấu, trong thời gian gần đây, tàu cá vỏ composite ngày càng được ngư dân ưa thích, và có triển vọng là loại hình thay thế khả thi cho các loại tàu cá truyền thống.
Theo yêu cầu của ngư dân Ninh Thuận đã được phê duyệt dự án đóng mới tàu cá vỏ vật liệu mới, UNINSHIP đã thực hiện thiết kế kỹ thuật cho 03 mẫu tàu cá vỏ composite, hoạt động các nghề: Dịch vụ hậu cần, Vây mạn kiêm câu.
Các mẫu tàu này đã được thiết kế hoàn chỉnh, và đang được thi công tại UNINSHIP, hy vọng rằng đây sẽ là những mẫu tàu phù hợp với ngành nghề và thị hiếu với bà con ngư dân Ninh Thuận cũng như khu vực Nam Trung bộ.
UNINSHIP xin giới thiệu những đặc điểm cơ bản của các mẫu tàu trên.

A/ TÀU VIỆT ANH:

CHỦ TÀU: NGƯ DÂN NGUYỄN ĐỨC HẢI

  1. GIỚI THIỆU CHUNG

1.1 Loại tàu:  Tàu cá vỏ composite hành nghề Dịch vụ hậu cần.

1.2 Vùng hoạt động: Tàu hoạt động ở cấp thiết kế VR-HI.

1.3 Qui phạm:

- Qui phạm phân cấp và đóng tàu cá biển cỡ nhỏ TCVN 7111: 2002.
- Qui chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu làm bằng chất dẻo cốt sợi thủy tinh QCVN 56: 2013/BGTVT.

1.4 Các thông số cơ bản dùng của tàu:

- Chiều dài lớn nhất                         Lmax     =  21.00 m
– Chiều dài thiết kế                          Ltk       =  18.34 m
– Chiều rộng lớn nhất                       Bmax    =   5.80 m
– Chiều rộng thiết kế                        Btk­       =   5.30 m
– Chiều cao mạn chắn sóng            H         =   3.0 m
– Chiều cao mạn                              D         =   2.60 m
– Chiều chìm trung bình                  d          =   1.2 m
– Lượng chiếm nước                         W        =  80.0 Tấn
– Số lượng thuyền viên:                   n          =  10 người

1.5  Thông số máy:

- Hiệu máy:                            YANMAR 6HYM-WET
- Công suất:                           500 HP
- Số vòng quay:                     1950 v/p
- Tỉ số truyền hộp số:           4.55:1
- Nhiên liệu:                          Diesel
- Hệ thống khởi động:          Điện.
- Hệ thống làm mát:             Gián tiếp

  1. BỐ TRÍ CHUNG TOÀN

Viet Anh

2.1. Phần dưới boong:

Toàn bộ tàu được chia thành các khoang kín bởi các vách ngang tại sườn 6, 10, 22, 25, 28, 31, 34, 37, 40 và 43.

- Từ vách đuôi đến sườn 6, ở giữa  là hầm lái, bên trong có trụ lái, sectơ lái, và bố trí thêm 2 két nước ngọt liền vỏ có tổng dung tích 10 m3.
- Từ sườn 6 đến sườn 10 là khoang chứa 2 két nhiên liệu tổng dung tích 8 m3.
- Từ sườn 10 đến sườn 22 là hầm máy, bên trong có máy chính, , két dầu bẩn, két dầu nước,  bơm dùng chung, bơm hút khô … và hầu hết trang thiết bị động lực của tàu.
- Từ sườn 22 đến sườn 43 là 7 hầm cá.
- Từ sườn 43 đến mũi là khoang mũi, dùng để chứa dây neo.

2.2. Phần trên boong:

- Từ vách lái đến sườn 20 để bố trí cabin bao gồm bếp, WC, buồng ngủ thuyền viên và buồng lái. Cửa xuống buồng máy nằm trong buồng ngủ thuyền viên.
- Từ vách trước cabin đến sườn 43 là boong chính để chứa lưới và bố trí miệng hầm cá.
- Từ sườn 43 đến sườn mũi là boong mũi trên có bố trí miệng hầm.
- Ngoài ra trên nóc cabin còn bố trí nhiều thiết bị khác như lan can, dụng cụ nổi cứu sinh, hệ thống đèn hàng hải, hệ thống thông tin liên lạc, còi tàu, hệ thống khí xả…

  1. KẾT CẤU CƠ BẢN:

3.1. Vật liệu:

Vỏ tàu được chế tạo từ vật liệu FRP (Fiberglass Reinforced Plastic), trong đó:
- Vật liệu cốt là sợi thủy tinh dạng Matting và Roving sắp xếp xen kẽ nhau.
- Vật liệu nền là nhựa Polyester không no, loại được Đăng kiểm Lloyd cho phép sử dụng.
Vật liệu được dùng đảm bảo độ bền theo yêu cầu của quy phạm.

 

STT Đại lượng Độ bền theo qui phạm Độ bền thực tế
1 Độ bền kéo (N/mm2) 98 200
2 Môđun đàn hồi kéo(N/mm2) 6860 7140
3 Độ bền uốn(N/mm2) 150 240
4 Môđun đàn hồi uốn(N/mm2) 6860 12000

3.2.  Tính toán kết cấu:

            Tàu được tính toán kết cấu theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu làm bằng chất dẻo cốt sợi thủy tinh QCVN 56: 2013/BGTVT.
- Thân tàu có kết cấu hỗn hợp gồm hai phần: phần vỏ tàu và phần cabin được ghép lại với nhau bằng mối ghép bulông sau đó được phủ góc ướt composite để đảm bảo độ vững chắc và kín nước.
- Khoảng cách trung bình sườn thực là  S = 400 mm.
- Sườn và các đà dọc có kết cấu hộp rỗng bằng FRP.

  1. TRANG THIẾT BỊ :

4.1.  Hệ trục – Chân vịt:

  1. Hệ trục 
    - Vật liệu trục :                     Thép không gỉ.
    - Chiều dài hệ trục:              Lt         =          3750 mm.
    - Đường kính hệ trục:          dt         =          100 mm.
    - Chiều dài ống bao:            Lob       =          2500 mm.
    - Đường kính ống bao:         dob       =          165 mm.
  2. Chân vịt
    - Vật liệu chân vịt:               Hợp kim đồng HBsC1.
    - Đường kính chân vịt:        Dcv      =          1200 mm.
    - Số cánh:                              z          =          4
    - Chiều quay:                       Phải

4.2. Thiết bị lái

- Vật liệu:                              Thép không gỉ.
– Kích thước bánh lái:          b x h   =          740 x 1400 mm.
– Chiều dày bánh lái:           t           =          8  mm.
– Đường kính trục lái:          d          =          70 mm.
– Ống bao trục lái:                d          =          102 mm.

4.3. Thiết bị neo:

- Số lượng neo:                     n          =          02 neo
–  Khối lượng mỗi neo:        W        =          84 kg
– Vật liệu dây neo:              Sợi tổng hợp
+ Số lượng:                            02 sợi
+ Đường kính dây neo:        f24
+ Chiều dài mỗi dây:           50 m

4.4. Thiết bị chằng buộc

- Loại dây chằng buộc:                    Cáp sợi Vinylon cấp 1
– Số lượng dây chằng buộc:                        02 dây
– Chiều dài mỗi dây:                                    70 m.
– Đường kính:                                               f18

4.5. phương tiện cứu sinh

- Phao bè có sức chở 14 người: 01 cái
– Phao tròn:   04 chiếc (1 cái có đèn tự sáng, 1 cái có dây ném)
– Phao áo:      Tổng số 11 chiếc, bao gồm:
+ 10 chiếc cho toàn bộ số người trên tàu.
+ 01 chiếc dự trữ (10%).

4.6. Trang bị vô tuyến điện 
                        –  01 máy thu phát VTĐ 100W
                    – 01 radio trực canh nghe thông báo thời tiết.
                    – 01 Máy thu trực canh tần số cấp cứu 2182 KHz.
                         – 01 la bàn từ chuẩn 
                    – 01 la bàn từ lái 
                    – 01 máy định vị vệ tinh GPS 
                    – 01 Đồng hồ đi biển 
                    – 01 Đồng hồ bấm giây
                    – 01 Máy đo độ nghiêng
                    – 01 ống nhòm hàng hải
                    – 01 Máy dò cá.

B/ TÀU KIM ANH

CHỦ TÀU: NGƯ DÂN LÊ MINH TRÍ

  1. GIỚI THIỆU CHUNG

1.1 Loại tàu:  Tàu cá vỏ composite, hành nghề Câu kiêm Vây mạn.

1.2 Vùng hoạt động: Tàu hoạt động ở cấp thiết kế VR-HI.

1.3 Qui phạm:

- Qui phạm phân cấp và đóng tàu cá biển  TCVN 6718: 2000.
- Qui chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu làm bằng chất dẻo cốt sợi thủy tinh QCVN 56: 2013/BGTVT.

1.4 Các thông số cơ bản của tàu:

- Chiều dài lớn nhất                         Lmax     =  24.00 m
– Chiều dài thiết kế                          Ltk       =  21.04 m
– Chiều rộng lớn nhất                     Bmax    =   6.50 m
– Chiều rộng thiết kế                       Btk­       =   6.02 m
– Chiều cao mạn chắn sóng            H         =   3.50 m
– Chiều cao mạn                              D         =   2.95 m
– Chiều chìm trung bình                  d          =   1.32 m
– Lượng chiếm nước                         W        =  112.7 Tấn
– Số lượng thuyền viên:                   n          =  10 người

1.5  Thông số máy:

- Máy chính:                            YANMAR
–  Model:                                 6AYM-WET
– Công suất:                           829 HP
– Số vòng quay:                     1900 v/p
– Tỉ số truyền hộp số:           4.89:1
– Nhiên liệu:                          Diesel
– Hệ thống khởi động:           Điện.
– Hệ thống làm mát:             Gián tiếp

  1. BỐ TRÍ CHUNG TOÀN TÀU

Kim Anh

2.1. Phần dưới boong:

Toàn bộ tàu được chia thành các khoang kín bởi các vách ngang tại sườn 5, 10, 26, 29, 32, 35, 38, 41, 44, 47 và 49.
- Từ vách đuôi đến sườn 5, ở giữa có trụ lái, hệ lái thủy lực, 2 bên bố trí 2 két nước ngọt liền vỏ tổng dung tích 6m3.
- Từ sườn 5 đến sườn 10 là  khoang chứa 2 két nhiên liệu tổng dung tích 6 m3.
- Từ sườn 10 đến sườn 26 là hầm máy, bên trong có máy chính, máy phát điện, két dầu bẩn, két dầu nước,  bơm dùng chung, bơm hút khô … và hầu hết trang thiết bị động lực của tàu.
- Từ sườn 26 đến sườn 49 là 8 hầm cá.
- Từ sườn 49 đến mũi là khoang mũi, dùng để chứa dây neo.

2.2. Phần trên boong:

- Từ vách lái đến sườn 23 để bố trí cabin bao gồm bếp, WC, buồng ngủ thuyền viên, buồng lái.
– Từ vách trước cabin đến sườn 49 là boong chính để bố trí miệng hầm cá.
– Từ sườn 49 đến sườn mũi là boong mũi trên có bố trí miệng hầm mũi.
– Ngoài ra trên nóc cabin còn bố trí nhiều thiết bị khác như lan can, bè cứu sinh, hệ thống đèn hàng hải, hệ thống thông tin liên lạc, còi tàu, hệ thống khí xả…

  1. KẾT CẤU CƠ BẢN:

3.1. Vật liệu:

Vỏ tàu được chế tạo từ vật liệu FRP (Fiberglass Reinforced Plastic), trong đó:
– Vật liệu cốt là sợi thủy tinh dạng Matting và Roving sắp xếp xen kẽ nhau.
– Vật liệu nền là nhựa Polyester không no, loại được Đăng kiểm Lloyd cho phép sử dụng.
Vật liệu được dùng đảm bảo độ bền theo yêu cầu của quy phạm.

3.2.  Tính toán kết cấu:

            Tàu được tính toán kết cấu theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu làm bằng chất dẻo cốt sợi thủy tinh QCVN 56: 2013/BGTVT.

- Thân tàu kết cấu theo hệ thống kết cấu ngang.
- Khoảng cách sườn thực là  S = 400 mm.
- Sườn bằng Foam bọc FRP.
- Các vách ngang  hầm cá, vách ngang buồng máy có kết cấu 3 lớp .
- Toàn bộ boong, cabin có kết cấu 3 lớp.

4. TRANG THIẾT BỊ :

    4.1.  Hệ trục – Chân vịt:

1. Hệ trục
- Vật liệu trục :                     Thép không gỉ.

– Chiều dài hệ trục:              Lt         =          5000 mm.
– Đường kính hệ trục:          dt         =          127 mm.
– Chiều dài ống bao:            Lob       =          3700 mm.
– Đường kính ống bao:         dob       =          219/168 mm.
2. Chân vịt
- Vật liệu chân vịt:               Hợp kim đồng HBsC1.

– Đường kính chân vịt:        Dcv      =          1600 mm.
– Số cánh:                              z          =          4
– Chiều quay:                                    Phải

4.2. Thiết bị lái

- Vật liệu:                              Thép không gỉ.
– Kích thước bánh lái:          b x h   =          900 x 1600 mm.
– Chiều dày bánh lái:           t           =          8  mm.
– Đường kính trục lái:          dt         =          85 mm.
– Ống bao trục lái:                dob       =          127 mm.

4.3. Thiết bị neo:

- Số lượng neo:                     02 chiếc.
– Khối lượng mỗi neo:         120 kg.
– Loại dây neo:                     Cáp sợi Vinylon cấp 2
– Số lượng dây neo:              02 dây
– Đường kính dây neo:         f28 mm
– Chiều dài mỗi dây:                        110 m
Neo được kéo thả bằng tời điện.

4.4. Trang thiết bị khác: Như tàu Việt Anh

Với sự tham gia nhiệt tình và trách nhiệm của Agribank Ninh Thuận, sự vào cuộc quyết liệt và tích cực của chính quyền địa phương huyện Ninh Hải, đến nay UNINSHIP đã ký hợp đồng thi công phần vỏ tàu và các trang bị cơ khí, động lực cho các tàu Việt Anh (của ngư dân Nguyễn Đức Hải) và Kim Anh (của ngư dân Lê Minh Trí) – những tàu được đóng mới theo Nghị định 67. Hiện nay tàu Việt Anh đã được tách vỏ, tàu Kim Anh đang thi công trát vỏ tàu.

Một số hình ảnh thi công tàu Việt Anh và tàu Kim Anh tại UNINSHIP những ngày đầu tháng 7/2015.

Viet Anh 01Viet Anh 02
Vỏ tàu VIỆT ANH khi vừa tách khỏi khuôn

Khuon Kim Anh
KHUÔN TÀU KIM ANH

DSC01692Kim Anh 02
Đang thi công vỏ tàu KIM ANH

UNINSHIP