Giới thiệu MẪU DU THUYỀN: FRP CAT YACHT 01

Giới thiệu mẫu TÀU MỚI: Du thuyền trên vịnh biển FRP CAT YACHT 01

Du lịch biển Hạ Long là một trong những ngành mang lại nguồn thu đáng kể cho tỉnh Quảng Ninh, góp phần nâng cao vị thế của ngành du lịch Việt Nam. Với lợi thế về cảnh quan thiên nhiên và yếu tố lịch sử, nhất là từ khi Vịnh Hạ Long được thừa nhận là một trong 7 kỳ quan thiên nhiên mới của thế giới, lượng khách du lịch biển đến tham quan du lịch ở vịnh Hạ Long ngày càng nhiều. Nhu cầu nghỉ đêm trên biển ngày càng phát triển, đỏi hỏi sự xuất hiện của những con tàu hiện đại, an toàn, tiện nghi và thẩm mỹ hơn, để có thể thực hiện đồng thời các chức năng: Du thuyền – nhà hàng – khách sạn.

poster

Căn cứ nhu cầu và thực trạng sử dụng tàu thuyền của vùng vịnh Hạ Long, vào kết quả hoạt động của đơn vị trong lĩnh vực chế tạo tàu thuyền và công nghệ vật liệu composite, nhất là dựa trên sự ra đời và hoạt động hiệu quả các tàu khách hai thân vỏ composite do UNINSHIP chế tạo trong những năm 2010 – 2011. UNINSHIP đã dành thời gian nghiên cứu và thiết kế hoàn chỉnh mẫu du thuyền hai thân vỏ composite, ký hiệu FRP CAT YACHT 01, có khả năng đáp ứng đồng thời các tiêu chuẩn: an toàn, thẩm mỹ và hiệu quả, với hy vọng sẽ góp phần vào việc bảo vệ môi trường biển, tăng hiệu quả sử dụng, thu hút hơn nữa loại hình khách hàng sử dụng dịch vụ đặc thù: Tham quan nghỉ dưỡng trên vịnh Hạ Long nói riêng và các vịnh biển Việt Nam nói chung.

1. GIỚI THIỆU CHUNG FRP CAT YACHT 01

–          Sức chở                       : 20 khách và 12 thuyền viên;

–          Trang bị 10 phòng nghỉ tiêu chuẩn 3 sao;

–          Trang bị hệ thống xử lý nước thải phục vụ cho 32 người, hoạt động qua đêm, đáp ứng tiêu chuẩn của QCVN-14: 2008/BTNMT;

–          Trang bị sàn phơi nắng cho 20 người;

–          Hệ thống tời phục vụ kéo neo;

–          Tốc độ hành trình         : 10 – 12hl/g;

  • - Vật liệu vỏ tàu              : composite;
  • - Hình dáng hài hòa, phù hợp với thị hiếu khách hàng, màu trắng toàn thân theo quy định.
  • - Loại tàu                        : tàu hai thân (catamaran)

1.1 Loại tàu và công dụng 

  • - Loại tàu            : tàu hai thân, vỏ bằng vật liệu Composite.

–          Công dụng       : chở khách, nhà hàng, khách sạn.

1.2 Vùng hoạt động:   Vịnh Hạ Long và các vịnh biển Việt Nam

1.3 Quy phạm :  Tàu được thiết kế theo qui chuẩn và qui phạm sau đây

–          Qui phạm phân cấp và đóng tàu sông, TCVN 5801: 2005

–          Qui phạm kiểm tra và chế tạo các tàu làm bằng chất dẻo cốt sợi thuỷ tinh, TCVN  6282 : 2003.

–          Quy chuẩn Việt Nam QCVN-21-2010

–          Hướng dẫn đóng mới và phân cấp tàu cao tốc (Guide For Building And Classing High Speed Craft), ABS/HSC: 2012.

–          Quy trình thiết kế kết cấu tàu hai thân vỏ composite – Viện NCCT Tàu Thủy 2010.

1.4 Các thông số cơ bản 

–          Chiều dài lớn nhất:                                   Lmax         = 28,00 m

–          Chiều dài thiết kế:                                     Ltk             = 25,57 m

–          Chiều rộng lớn nhất:                                 Bmax        = 8,10 m

–          Chiều rộng thiết kế:                                   Btk      = 7,79 m

  • - Chiều rộng thiết kế một thân:                  B1w           = 2,29 m
  • - Khoảng cách giữa đường tâm hai thân: 2b = 5,50 m

–          Khoảng cách giữa mép trong hai thân:    Wwd       = 2,21m

–          Chiều cao từ ĐCB đến đáy cầu nối:        Hwd         = 2,00 m

–          Chiều cao khoảng trống:                          GA            = 0,90 m

–          Tỉ số 2b/L                                                    2b/L   = 0,215

  • - Tỉ số L/B                                                     L/Btk  = 3,28
  • - Chiều cao mép boong                               D         = 2,00 m

–          Chiều cao mạn                                           H        = 2,50 m

–          Chiều chìm trung bình                                 d       = 1,10 m

–          Hệ số kéo                                                              = 0,587

  • - Lượng chiếm nước                                   ∆          = 79,5Tấn
  • - Tốc độ hàng hải tự do                               V         = 11,5 hl/g

1.5 Biên chế tàu:  Tàu được bố trí 12 người với chức năng:

  • - Thuyền trưởng:                                          1
  • - Máy trưởng:                                                1
  • - Thợ máy kiêm thủy thủ trực ca:                 1
  • -         Nhân viên:                                               9

BỐ TRÍ CHUNG TOÀN TÀU

h 1

3R

2.1 Dưới boong chính

Tàu có hai thân đối xứng nên phần bố trí bên trong hai thân này là hoàn toàn giống nhau. Dưới đây giới thiệu bố trí của 1 thân.

h 2

Để đảm bảo tính chống chìm cũng như độ bền của tàu, phần dưới boong chính được chia thành 8 khoang với chức năng như sau:

-         Khoang lái: từ vách đuôi đến sườn 6, chứa hệ thống lái.

-         Khoang chứa thực phẩm: từ sườn 6 đến sườn 11.

-         Khoang nhiên liệu: từ sườn 11 đến sườn 16, chứa két nhiên liệu có dung tích 1.5 m3.

-         Khoang máy: từ sườn 16 đến sườn 30, bên trong chứa máy chính, máy phát, các trang thiết bị động lực, …

-         Khoang chứa nước ngọt dự trữ: từ sườn 30 đến sườn 36, với két chứa có dung tích 4 m3.

-       Từ sườn 36 đến sườn 46 là khoang chứa thiết bị xử lý vi sinh nước thải sinh hoạt, công suất 1400 lít/ngày.đêm, tương ứng cho 20 người trên tàu. 

-         Khoang chứa thiết bị phục vụ cho các phòng khách: từ sườn 46 đến sườn 56.

-         Khoang mũi: từ sườn 56 đến mũi.

2.2 Boong chính

  h 3

1R

-         Từ mút sau đến sườn 4: boong lái, hai bên có bố trí lối đi xuống tắm biển.

-         Từ sườn 4 đến sườn 12: là khu vực bếp và lối đi 2 bên mạn.

-         Từ sườn 12 đến sườn 16: là khu vưc lối đi lên tầng trên.

-         Từ sườn 16 đến sườn 56: là khu vực ca bin, trong đó:

+ Từ sườn 16 đến sườn 26: bố trí 2 phòng thuyền viên với 6 người mỗi phòng, lối xuống buồng máy phía ngoài mạn, cầu thang lên tầng trên ở giữa.

+ Từ sườn 26 đến sườn 66: bố trí 6 phòng nghỉ, mỗi phòng có 1 giường đôi, nhà vệ sinh khép kín.

-         Từ sườn 56 đến mũi: là khu vực boong mũi.

 

2.3 Boong tầng 1

h 4

  Từ mút đuôi đến sườn 26: là khu vực nhà hàng có sức chứa 48 khách, quầy bar, cầu thang xuống tầng dưới (boong chính).

-         Từ sườn 26 đến sườn 51: là khu vực ca bin, trong đó từ sườn 26 đến sườn 31 bố trí 2 nhà vệ sinh chung, từ sườn 31 đến sườn 51 bố trí 4 phòng nghỉ, mỗi phòng có 1 giường đôi, nhà vệ sinh khép kín.

-         Từ sườn 51 đến mút mũi là sảnh trước, có 2 cầu thang lên boong trần.

2.4 Boong trần

h 5

Boong trần được bố trí từ sườn 5 đến sườn 53, trong đó:

– Từ mút sau đến sườn 31 là khu vực sân phơi nắng, từ sườn 31 đến sườn 43 là boong trống có mái che nhỏ ở giữa.

– Từ sườn 43 đến sườn mút trước bố trí ca bin lái, lối đi hai bên mạn và 2 cầu thang xuống boong tầng 1.

3. KẾT CẤU CƠ BẢN

3.1             Qui phạm

Tàu được tính chọn kết cấu theo các tài liệu sau:

– Hướng dẫn đóng mới và phân cấp tàu cao tốc (Guide For Building And Classing High Speed Craft), ABS/HSC: 2001

– Qui phạm kiểm tra và chế tạo các tàu làm bằng chất dẻo cốt sợi thuỷ tinh, TCVN  6282 : 2003

3.2  Vật liệu: Vỏ tàu được chế tạo từ vật liệu FRP (Fiberglass Reinforced Plastic), trong đó:

– Vật liệu cốt là sợi thủy tinh dạng Matting và Roving (chế tạo tại Hàn Quốc) sắp xếp xen kẽ nhau.

– Vật liệu nền là nhựa Polyester không no, mã hiệu 9509 do Malaysia chế tạo, (loại được Đăng kiểm Lloyd cho phép sử dụng là vật liệu đóng tàu).

Cơ tính của vật liệu được xác định tại Phòng thí nghiệm UNINSHIP- VIỆN NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO TÀU THỦY – TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANGVR LAB. 02, Thiết bị kiểm nghiệm vật liệu HTE-50S Hounsfield. UK, có giá trị như sau:

bang co tinh

4. TRANG THIẾT BỊ

4.1. Thiết bị lái:   Tàu được trang bị 2 cụm trụ lái – bánh lái cho 2 thân tàu, được truyền động đồng bộ bằng hệ thống vô lăng – máy lái thủy lực.

4.2. Neo và chằng buộc: Hệ thống neo và chằng buộc được tính toán đảm bảo cho tàu hoạt động ở an toàn ở vùng biển khai thác cũng như trong quá trình neo đậu.

4.3. Phương tiện cứu sinh: Tàu được trang bị phương tiện cứu sinh như phao áo, phao tròn, dụng cụ nổi,…đảm bảo an toàn cho thủy thủ đoàn trong các tình huống khẩn cấp.

4.4. Phương tiện tín hiệu: Phương tiện tín hiệu của tàu được trang bị đảm bảo theo yêu cầu của Quy phạm.

5. HỆ ĐỘNG LỰC

5.1. Máy chính và hệ động lực

-         Tàu được lắp 2 máy chính có công suất 250 HP/1 máy.

-         Hệ trục và chân vịt được tính toán đảm bảo độ bền cũng như vận hành của tàu.

5.2. Cụm diesel – máy phát: Trên tàu trang bị 02 cụm máy phát điện xoay chiều 3 pha do động cơ diesel lai, có tổng công suất 50 KVA, phục vụ cho toàn bộ nhu cầu năng lượng cần thiết của tàu.

6. CÁC HỆ THỐNG TÀU

Các hệ thống hút khô, cứu đắm, cứu hỏa của tàu được tính toán và trang bị đảm bảo cho tàu hoạt động an toàn.

Hệ thống thông tin liên lạc được trang bị theo yêu cầu của Quy phạm.

7. HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI

Tàu được trang bị 02 cụm thiết bị xử lý vi sinh nước thải sinh hoạt với công suất xử lý 1400 lít/ ngày.đêm cho mỗi cụm.

Nước thải đã qua xử lý đảm bảo đầy đủ các chỉ tiêu yêu cầu của Tiêu chuẩn Việt Nam và được xả ra môi trường.

8. TÍNH ỔN ĐỊNH

8.1 Các trường hợp tải: Tàu được kiểm tra ổn định cho 04 trường hợp tải theo yêu cầu của qui phạm.

Trường hợp 1: 100% khách, 100% hàng hóa, 100% dự trữ.

Trường hợp 2: 100% khách, 100% hàng hóa, 10% dự trữ.

Trường hợp 3: 100% khách, 0% hàng hóa, 10% dự trữ.

Trường hợp 4: 0% khách, 0% hàng,10% dự trữ.

8.2 Đồ thị ổn định

do thi od 1

do thi od 2

do thi od 3

do thi od 4

8.3 Kết quả tính

ket qua od

9. KẾT LUẬN

Tàu thiết kế thoả mãn các yêu cầu của nhiệm vụ thư, phù hợp với chức năng phục vụ du lịch, khách sạn và nhà hàng, hoạt động an toàn theo cấp SI, trong điều kiện sóng cấp 5. Đảm bảo ổn định khi gặp lốc xoáy giật cấp 10-12;

————–

UNINSHIP