Trang chủ
Giới thiệu
Liên hệ
Đăng nhập
 
Thứ Hai, 21/04/2014
Chuyên mục
Tin tức - sự kiện
Tin tức - sự kiện
UNINSHIP
Giới thiệu UNINSHIP
Giới thiệu UNINSHIP
Nhân sự
Máy móc, trang thiết bị
Nhà xưởng
Giới thiệu chung
Giới thiệu Sản phẩm
Giới thiệu Sản phẩm
Tàu thuyền
Thiết bị composite ngư nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản
Thiết bị composite dân dụng
Dịch vụ kiểm nghiệm, Chuyển giao công nghệ
Nghiên cứu, Dự án
Nghiên cứu, Dự án
Đề tài
Dự án
Huấn luyện - Đào tạo
Huấn luyện - Đào tạo
Công nghệ Composite
Đào tạo nâng cao
Hợp tác
Hợp tác
Trong nước
Doanh nghiệp
Tìm kiếm
Loading
Thống kê
Trực tuyến
13
Lượt truy cập
9330

Viện Tàu Thủy - UNINSHIP
GIỚI THIỆU MẪU TÀU MẸ 2 THÂN VỎ FRP (Phần 1) Bản in
Cập nhật 22/08/2012 bởi Nguyễn Văn Đạt

Bài viết giới thiệu Đề suất của UNINSHIP phát triển khai thác cá ngừ đại dương  theo mô hình chiến lược ĐỘI TÀU MẸ - TÀU CON vỏ tàu composite. Thực tế theo thiết kể thử nghiệm và tính toán thì đây là mô hình phù hợp khả năng nguồn lực kinh tế còn hạn chế mà mang lại hiệu quả kinh tế và kỹ thuật rất cao. Xin trân trọng giới thiệu với toàn thể quí vị quan chức và đồng nghiệp quan tâm.

Bài liên quan
1. Năm 2012, xuất khẩu cá ngừ có thể đạt hơn 758 triệu USD
2. Xuất khẩu cá ngừ năm 2012 có thể tăng gấp đôi năm trước

 

 

Hình 1. Mẫu Tàu Mẹ hai thân thiết kế tại UNINSHIP

 GIỚI THIỆU

Bảo quản cá chất lượng đạt tiêu chuẩn là yêu cầu quan trọng trong đánh bắt xa bờ. Đặc biệt với việc bảo quản cá ngừ đại dương sau đánh bắt đảm bảo tiêu chuẩn xuất khẩu của Nhật Bản quyết định giá tăng gấp nhiều lần. (Đề suất mô hình "Cụm 1 Tàu mẹ - 5 Tàu con" trong việc đánh bắt và bảo quản cá ngừ).

Đối với nghề câu cá ngừ đại dương, (cũng như các nghề vây, rê...) tàu phải di chuyển theo đàn cá, theo mùa. Nếu thực hiện đánh bắt đơn lẻ như hiện nay, thực tế cho thấy hiệu quả chưa cao, do phải di chuyển trong hành trình dài, tốn chi phí cho chuyến hải trình từ bờ ra ngư trường và ngược lại. Mặc khác, với phương tiện đánh bắt của ngư dân miền Trung hiện nay, đa số các tàu phải bảo quản sản phẩm bằng đá xay, nếu quá trình đánh bắt kéo dài (thường phải thực hiện trong nhiều tháng), làm giảm chất lượng cá, và kéo theo là sự giảm giá thành (lên đến 60% so với khi được bảo quản tốt trên các phương tiện hiện đại).

Nắm bắt thực trạng trên (và không chỉ ở nghề câu cá ngừ đại dương), Bộ NN&PTNT đã đề ra chủ trương: Thành lập các tổ đội sản xuất theo nghề và theo địa phương, trong đó có phương án thiết lập mô hình dịch vụ di động dưới hình thức Tàu mẹ - tàu con. 

Căn cứ nhu cầu và thực trạng của địa phương, vào điều kiện và trình độ kỹ thuật trong nước hiện nay, Viện NCCT Tàu Thủy kết hợp với Hội Nghề cá Khánh Hòa nghiên cứu đề xuất giải pháp “Lựa chọn quy mô tổ đội sản xuất và chủng loại tàu mẹ phù hợp với nghề câu cá ngừ địa phương”, với hy vọng sẽ góp phần vào việc nâng cao hiệu quả khai thác và bảo quản loại thủy sản đặc thù này. \Nội dung chủ yếu là Thiết kế mẫu tàu làm nhiệm vụ tàu mẹ đáp ứng các mục tiêu: Hiệu quả và an toàn.    

 1.      XÂY DỰNG NHIỆM VỤ THIẾT KẾ THỬ NGHIỆM TÀU HAI THÂN VỎ COMPOSITE LÀM NHIỆM VỤ TÀU MẸ THEO CHIẾN LƯỢC ĐỘI TÀU MẸ - TÀU CON KHAI THÁC CÁ NGỪ ĐẠI DƯƠNG

1.1.           Yêu cầu đối với tàu mẹ

Để thực hiện chức năng tàu mẹ cho tổ đôi tàu mẹ-tàu con; Tàu mẹ phải đáp ứng các yêu cầu sau:

  • ·        Vùng hoạt động: Khu vực biển Hoàng sa và Trường sa
  • ·        Cấp tàu: Biển hạn chế 1; Có thể hoạt động hiệu quả trong sóng cấp 7, chịu được gió cấp 9, cấp 10, đôi khi giật trên cấp 10;
  • ·        Có thể hoạt động khai thác độc lập và cung cấp đủ Nhiên liệu, nước ngọt, nhu yếu phẩm cho 5 tàu con. 
  • ·        Trang bị hầm lạnh và hệ thống bảo quản nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn xuất khẩu;
  • ·        Tốc độ hành trình: 10-12hl/g      

1.2.           Giải pháp lựa chọn để đáp ứng yêu cầu của Tàu Mẹ

1.2.1 Chọn vật liệu vỏ tàu:

Chọn composite làm vật liệu vỏ tàu mẹ, do những đặc điểm sau:

  • ·        Công nghệ đóng tàu vỏ composite đã được phát triển ở Việt Nam từ năm 1990. Đến nay ngành đóng tàu vỏ composite Việt Nam liên tục phát triển, với nhiều đơn vị đóng tàu trong cả nước tham gia, đã xuất hiện nhiều tàu vỏ composite phục vụ du lịch tuần tra, khai thác thủy sản... Năng lực đóng tàu vỏ composite của Việt Nam ngày càng được khẳng định, có thể đảm đương nhiệm vụ thiết kế và thi công các loại tàu chuyên phục vụ khai thác xa bờ.
  • ·        Qua nhiều năm hoạt động, tàu thuyền vỏ composite đã chứng minh một số tính năng vượt trội so với vật liệu truyền thống:

+ Tuổi thọ cao;

+ Chi phí bảo dưỡng thấp;

+ Đơn giản trong sửa chữa và thi công;

+ Bền trong môi trường biển;

+ Kín nước tuyệt đối;

+ Và đặc biệt rất phù hợp khi sử dụng để chế tạo các sản phẩm dùng trong bảo quản lạnh do hệ số toả nhiệt và hấp nhiệt thấp so với thép, và kín hơn nhiều so với vật liệu gỗ;

Tuy vẫn còn đó một số nhược điểm: độ bền va đập kém, tính toán phức tạp, giá thành khá cao (so với tàu gỗ)..., nhưng theo chúng tôi, xét về toàn cục, sử dụng vật liệu composite vẫn là giải pháp phù hợp.

 1.2.2. Xác định dung tích tàu mẹ.

 a. Dung tích hầm chứa cá ngừ :

Kết quả khảo sát và tính toán cho thấy dung  tích các hầm bảo quản trên tàu mẹ phải chứa được 40 tấn bao gồm: 10 tấn cá, 10 tấn đá để ướp và 20 tấn đá để cung cấp cho đội tàu con. Do vậy dung tích tất cả các hầm bảo quản lạnh của tàu mẹ bằng 50 m3, bao gồm 6 hầm, dung tích mỗi hầm khoảng 8.5 m3, trong đó 3 hầm có trang bị hệ thống bảo quản lạnh có khả năng bảo quản được 10 tấn cá.

 b. Dung tích hầm chứa dầu, nước ngọt:

Theo thực tế, cứ  sau 7 ngày, đội tàu con lại được tàu mẹ cung cấp dầu, nước ngọt. Do đó mỗi lần ra khơi thì tàu mẹ phải cung cấp cho đội tàu con khoảng 20 (m3) dầu, và 20 (m3) nước ngọt, đã tiêu hao trong 7 ngày đó.

 1.2.3. Hệ thống lạnh lắp đặt trên tàu mẹ.

a.  Ưu điểm khi lắp đặt hệ thống bảo quản lạnh

  • ·        Hệ thống lạnh luôn duy trì nhiệt độ cá ở 0 độ C nên không cần mang thêm đá bổ sung để ướp cá, từ đó giảm chi phí đầu tư đá ban đầu. 
  • ·        Khi ướp cá bằng đá thì sau một thời gian lớp đá bên dưới sẽ tan chảy, làm nhiệt độ cá ở đó tăng lên, dẫn đến cá bị hư hỏng nhiều.  Khi có hệ thống lạnh sẽ giữ cho đá trong hầm bảo quản không tan chảy, và nhiệt độ trong hầm luôn duy trì ở 0oC nên cá trong hầm luôn đảm bảo được chất lượng tốt sau bảo quản.
  • ·        Hệ thống lạnh làm hạ nhanh nhiệt độ thân cá khi chuyển từ tàu con sang tàu mẹ, làm giai đoạn co cứng cơ và sự phân hủy do vi khuẩn diễn ra chậm hơn, nhờ đó, tăng chất lượng cá và tăng giá trị xuất khẩu.

b. Yêu cầu đối với hệ thống lạnh

Hệ thống lạnh trang bị trên tàu phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu bảo quản cá và đá trên tàu. Kết quả tính chọn được trình bày trong hồ sơ thiết kế tàu.     

1.3 Lựa chọn loại tàu

Hiện nay, về chủng loại, chủ yếu có hai dạng tàu đang được sử dụng: tàu một thân truyền thống và tàu nhiều thân (chủ yếu là tàu hai thân). Đặc tính kỹ thuật và ưu nhược điểm của tàu một thân đã được biết rõ, chúng tôi xin giới thiệu sơ bộ về loại tàu hai thân.

1.3.1 Đặc điểm tàu hai thân

Về cơ bản, tàu hai thân bao gồm 3 phần

  • ·        Phần thân tàu dùng để cung cấp lực nổi và lắp đặt thiết bị đẩy.
  • ·        Kết cấu cầu nối hoặc kết cấu ngang để cung cấp sức bền ngang cho tàu.
  • ·        Thượng tầng bố trí trên kết cấu ngang.

Các thông số hình học của tàu hai thân được ký hiệu tương tự như tàu một thân, chỉ bổ sung thêm một số thông số đặc thù của tàu hai thân như: Chiều rộng một thân B1w, khoảng hở ngang Wwd; khoảng hở đứng Hwd; khoảng cách tâm hai thân 2b; chiều cao khoảng trống từ mặt nước đến đáy cầu nối GA.

 

Hình 2. Đặc điểm hình học tàu 2 thân

Có thể định nghĩa một cách hình tượng: "Tàu hai thân gồm hai tàu một thân (giống nhau hoặc khác nhau) nối với nhau bằng kết cấu cầu nối".

Tính chọn kết cấu thân tàu và cầu nối là phần chủ yếu nhất trong quá trình thiết kế kết cấu.           

Từ quan điểm sức bền, kết cấu catamaran phụ thuộc vào độ dài các thân của nó, khoảng hở đứng và ngang, loại kết cấu của cầu nối; hình dáng bề mặt dưới của chúng, độ cao của trục trung hoà, cũng như kích thước và tỉ số kích thước của các thân.

1.3.2. Ưu, nhược điểm của tàu hai thân

a. Ưu điểm

  • Giải quyết được mâu thuẫn luôn tồn tại ở tàu một thân thông thường : vừa có thể rất ổn định, nhưng vừa có tính lắc êm (chu kỳ lắc lớn, biên độ lắc bé).
  • Giải quyết được mối quan hệ giữa tính tốc độ và tính ổn định.
  • Có tính ổn định cao hơn so với tàu một thân cùng kích cỡ, đặc biệt là tính ổn định tai nạn (Tính ổn định ngang sẽ tăng nhanh chóng khi cầu nối ngập trong nước), điều này làm cho tàu nhiều thân hầu như không thể bị lật úp. Do vậy đảm bảo an toàn khi hoạt động ở vùng xa bờ và trong điều kiện thời tiết xấu. Đây là ưu điểm nổi bật nhất của tàu hai thân so với tàu một thân thông thường. 
  • Có đặc tính sức cản ưu việt, nhất là khi tốc độ cao (hệ số Fr > 0,5), do có thể tăng độ thon của tàu nhưng không ảnh hưởng đến tính ổn định (với các tàu hoạt động ở chế độ có số Fr >0,3 thành phần sức cản hình dáng chiếm tỷ trọng lớn hơn thành phần sức cản ma sát). Điều này lý giải vì sao với tàu cao tốc hoạt động ở chế độ nổi toàn phần, tàu hai thân có ưu thế về tính tốc độ khi hoạt động.
  • Có mặt boong khai thác rộng ; dễ bố trí các thiết bị khai thác, bố trí hầm hàng, do đó phù hợp với các loại tàu làm nhiệm vụ vận chuyển, chế biến thủy sản...
  • Bố trí 02 động cơ, do vậy đảm bảo dự phòng khi một máy bị sự cố.
  • Tính chống chìm rất cao do kết cấu gồm 02 thân riêng biệt, thậm chi cầu nối giữa hai thân còn đóng vai trò dự trữ sức nổi cho tàu, nhất là tàu làm bằng vật liệu composite;           

b.  Nhược điểm

  • Tính toán phức tạp, nhất là với tàu vỏ composite.
  • Có thể xảy ra hiện tượng giao thoa do sóng từ các mạn trong tàu gây nên. Hiện tượng này sẽ sinh ra sức cản bổ sung, làm ảnh hưởng đến tốc độ và độ bền thân tàu, đặc biệt ảnh hưởng đến tính giữ hướng của tàu.
  • Giá thành cao hơn so với tàu một thân cùng kích cỡ.
  • Tuy nhiên, với sự phát triển của kỹ thuật và công nghệ, những nhược điểm về kỹ thuật trên đây có thể được khắc phục. Riêng về chi phí đầu tư ban đầu, có thể bù trừ nhờ hiệu quả kinh tế khi sử dụng loại tàu này.

Nói chung, khi phục vụ nhu cầu về: tốc độ, hoạt động trong môi trường khắc nghiệt, cần không gian mặt boong lớn (vận tải ô tô đối với tàu giao thông, mặt bằng cho xưởng chế biến đối với tàu cá, và môi trường sinh hoạt thuận tiện (tàu khách...), tàu hai thân có ưu thế hơn tàu một thân cùng kích cỡ.

Nói chung, khi phục vụ nhu cầu về: tốc độ, hoạt động trong môi trường khắc nghiệt, cần không gian mặt boong lớn (vận tải ô tô đối với tàu giao thông, mặt bằng cho xưởng chế biến đối với tàu cá, và môi trường sinh hoạt thuận tiện (tàu khách...), tàu hai thân có ưu thế hơn tàu một thân cùng kích cỡ.

1.3.3. Cơ sở khoa học và thực tiễn:

a. Thế giới: Nhiều mẫu tàu cá hai thân đã và đang được sử dụng trên thế giới, một vài hình ảnh minh họa H3,4,5,6,7

 

 

b. Việt Nam

  • Năng lực đóng tàu vỏ composite của Việt Nam ngày càng được khẳng định, có thể đảm đương nhiệm vụ thiết kế và thi công các loại tàu chuyên phục vụ khai thác xa bờ.
  • Một số cơ sở như nhà máy 189 Hải Quân, công ty Kiên Giang Composite.. đã chế tạo các tàu hai thân vỏ nhôm và vỏ composite, nhưng thi công theo thiết kế của nước ngoài.
  • Viện NCCT Tàu thủy - UNINSHIP đã xây dựng quy trình thiết kế tàu hai thân vỏ composite, được Đăng kiểm Việt Nam công nhận; và đã chế tạo 02 mẫu tàu hai thân vỏ composite theo quy trình do Viện đề xuất. Hình 8,9,10,11,12, 13, 14

 

Những dữ liệu trên là cơ sở pháp lý và kỹ thuật để chúng tôi đề xuất phương án chọn loại tàu hai thân vỏ composite làm nhiệm vụ tàu mẹ, phục vụ vận chuyển và khai thác nghề câu cá ngừ đại dương. 

Từ các dữ liệu đã trình bày, nhiệm vụ thư tàu mẹ được xây dựng.

1.4. Nhiệm vụ thư thiết kế tàu mẹ.

  •           Sức chở : 100 – 120 tấn
  •           Trang bị : hệ thống bảo quản lạnh (dung tích 50m3 đáp ứng đủ dung tích cho sản phẩm của 5 tàu con) nhằm duy trì nhiệt độ các hầm cá (được làm lạnh bằng đá xay) ở nhiệt độ khoảng 0 -10oC).
  •           Trang bị két chứa dầu dự trữ dung tích 30m3 và két chứa nước dự trữ dung tích khoảng 20m3.
  •           Trang bị hệ thống cẩu bằng tay để di chuyển cá từ tàu con sang tàu mẹ và từ tàu mẹ lên bờ.
  •           Hệ thống tời phục vụ kéo dây câu và cá.
  •           Tốc độ hành trình : 10 - 12hl/g (đảm bảo thời gian hải hành từ bờ ra ngư trường khoảng 2 ngày đêm).
  •           Vật liệu vỏ tàu: composite.
  •           Loại tàu: tàu hai thân (catamaran)

 ------

TS. Nguyễn Văn Đạt 

 Bài liên quan

1. Giới thiệu mẫu tàu mẹ hai thân vỏ composite FRP - Phần 2

2. Đề suất mô hình "Cụm 1 Tàu mẹ - 5 Tàu con" trong việc đánh bắt và bảo quản cá ngừ 

3. Đề suất mô hình "Cụm 1 Tàu mẹ - 5 Tàu con" trong việc đánh bắt và bảo quản cá ngừ

4. Năm 2012, xuất khẩu cá ngừ có thể đạt hơn 758 triệu USD

5. Xuất khẩu cá ngừ năm 2012 có thể tăng gấp đôi năm trước 

Bản in
Ý KIẾN CỦA BẠN
Họ tên:  
Điện thoại:
Email:
Địa chỉ liên hệ:
Nội dung ý kiến:
Tin liên quan:
HỘI THẢO KHOA HỌC VỀ THIẾT KẾ - CHẾ TẠO TÀU CÁNH NGẦM (4/7/2014 12:00:00 AM)
TÀU KHÁCH CAO TỐC SÔNG THU 2013 (3/12/2014 12:00:00 AM)
GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN TÀU CÁ VỎ COMPOSITE ĐÃ ĐẾN !!! (1/20/2014 12:00:00 AM)
MỘT SỐ SẢN PHẨM MỚI (1/10/2014 12:00:00 AM)
TÀU PHÁT HOÀNG LONG (11/25/2013 12:00:00 AM)
SÀ LAN LONG PHÁT (11/25/2013 12:00:00 AM)
DỤNG CỤ NỔI CỨU SINH (8/28/2013 12:00:00 AM)
HẠ THỦY CA NÔ POMPANO 01 (8/19/2013 12:00:00 AM)
GIẤY CHỨNG NHẬN SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP THIẾT BỊ XLNT (8/19/2013 12:00:00 AM)
Hạ thủy tàu cá vỏ composite Quang Cường 2013 (6/26/2013 12:00:00 AM)
[1]
2
3
4
5
6
Next
Last
Viện nghiên cứu chế tạo tàu thủy - Đại học Nha Trang
Điện thoại (84)0583.714476; (84)0583.714377; (84)0583.715445; (84)0583.715189 FAX: (84)0583.714025
Email:
vientauthuy@gmail.com
Designed by Censtrad @2008 - Email censtrad@vnn.vn - rangnv@ntu.edu.vn